Ebook đọc ngay sau khi thanh toán · Sách in giao tận nơi, thanh toán khi nhận hàngĐăng nhậpĐăng ký

← A2.2

a2-2/u07


id: les-a2-2-u07 title: "A2.2 – Lektion 7: Beim Arzt" level: A2.2 unit: 7 status: draft

Lektion 7 – Beim Arzt

Mục tiêu bài (Ich kann …)

  1. nói về cảm giác và chỗ đau: Ich fühle mich müde. Mein Rücken tut weh. Ich habe Schmerzen im Rücken.;
  2. dùng reflexive Verben (Akkusativ): sich fühlen, sich setzen, sich waschen, sich ausruhen, sich erholen, sich bewegen – ở Präsens, Perfekt, với Modalverb và trong Nebensatz;
  3. nhắc lại và dùng Imperativ khi khuyên bảo, kể cả với động từ phản thân (Setzen Sie sich! Ruh dich aus!);
  4. hẹn lịch khám, hiểu lời hỏi và lời dặn của bác sĩ trong một buổi khám (Patientengespräch);
  5. hỏi lại khi chưa hiểu, kể cả khi người nói dùng từ địa phương: Entschuldigung, was bedeutet …? Können Sie bitte langsamer sprechen?;
  6. viết một tin nhắn ngắn kể về buổi khám và lời khuyên.

Ngữ pháp: reflexive Verben (mich, dich, sich, uns, euch, sich) – vị trí của đại từ, Perfekt và Nebensatz; Imperativ với sich; chỗ đau và triệu chứng (wehtun, Schmerzen haben). Phát âm: âm ich và ach, âm ü, ck, pf-, kn-, giọng cuối câu mệnh lệnh và câu hỏi. Từ vựng: cơ thể và chỗ đau, phòng khám, lịch hẹn, lời khuyên, từ địa phương thường gặp. Landeskunde: Beim Arzt in D-A-CH – Hausarzt, Termin, Überweisung, Rezept; Dialekte und wie man nachfragt

Tên phòng khám, giờ khám, lịch hẹn và các văn bản luyện tập trong bài này là mẫu tự thiết kế để luyện tập, không phải thông tin thật. Lời khuyên của bác sĩ trong bài chỉ là câu nói chung của tình huống, không thay cho ý kiến của bác sĩ thật. Khi bạn có vấn đề về sức khỏe, hãy hỏi bác sĩ hoặc phòng khám của bạn. Quy định và cách làm khác nhau theo từng nơi.

Einstieg – Khởi động

1. Bilder und Wörter. Nhìn tám bức ảnh. Bạn biết từ nào? Nói to từ kèm mạo từ. Từ nào bạn thấy ở nhà hoặc ở phòng khám?

🖼 Thẻ hẹn khám trống đặt trên bàn 🖼 Đơn thuốc trống trên mặt gỗ 🖼 Nhiệt kế điện tử đặt trên mặt gỗ 🖼 Túi chườm nóng màu xanh lá 🖼 Thảm tập cuộn một nửa 🖼 Ghế văn phòng màu xám 🖼 Hộp băng dán nhỏ mở nắp 🖼 Chiếc gối nhỏ hình chữ nhật

2. Wo brauche ich das? Ghép tình huống với đồ vật.

Tình huống Gegenstand
1. Ich weiß nicht, wann mein Termin ist. ______ a) die Terminkarte
2. Ich möchte meine Temperatur wissen. ______ b) das Thermometer
3. Am Abend ist mein Rücken kalt und verspannt. ______ c) die Wärmflasche
4. Ich möchte zu Hause Übungen machen. ______ d) die Gymnastikmatte

3. Wo tut es weh? Ghép chỗ đau với tình huống.

Beschwerde Körperteil
1. Nach dem langen Sitzen tut mir ______ weh. a) der Rücken
2. Nach dem Tennis kann ich den Arm nicht heben. ______ b) die Schulter
3. Beim Treppensteigen tut mir ______ weh. c) das Knie
4. Ich habe zu viel gegessen. Mein ______ tut weh. d) der Bauch

4. Und bei dir? Thảo luận bằng tiếng Việt: Ở Việt Nam, khi không khỏe bạn đi đâu trước, đến bác sĩ gia đình, phòng khám chuyên khoa hay bệnh viện? Bạn có phải hẹn trước không? Bạn ngồi nhiều không, và chỗ nào hay đau? Bài này cho bạn thấy ở Đức mọi việc thường diễn ra thế nào.

A Hören: Beim Arzt – Fünf Gespräche (Track 7.01) ★

▶ Track 7.01 – Beim Arzt – fünf Gespräche

Năm đoạn hội thoại ngắn ở năm thành phố.

A1

Trước khi nghe: ghép động từ với nghĩa.

Verb Bedeutung
1. vereinbaren ______ a) Der Arzt schaut nach, was dem Patienten fehlt.
2. untersuchen ______ b) Jemand sagt: „Das ist gut für Sie.“
3. empfehlen ______ c) Man macht einen Termin.
4. sich ausruhen ______ d) Man arbeitet nicht und erholt sich.

A2

Nghe Track 7.01. Chủ đề của mỗi hội thoại là gì? Điền chữ cái.

Gespräch Worum geht es?
1 (Hamburg) ______
2 (Leipzig) ______
3 (Wien) ______
4 (Basel) ______
5 (München) ______

Worum geht es? a) Ein Termin per Telefon. · b) Die Anmeldung in der Praxis. · c) Die Ärztin untersucht eine Schulter. · d) Eine Überweisung für die Physiotherapie. · e) Ein Rezept in der Apotheke.

A3

Nghe lại. Đúng (r) hay sai (f)?

  1. In Hamburg bekommt die Patientin heute noch einen Termin. ☐
  2. Sie soll ihre Gesundheitskarte mitbringen. ☐
  3. Herr Wolf hat einen Termin um zehn Uhr. ☐
  4. Der Patient in Wien glaubt, dass er sich beim Sport verletzt hat. ☐
  5. In Basel soll die Patientin keinen Termin vereinbaren. ☐
  6. Der Kunde in München geht gleich aus der Apotheke. ☐

A4

Gut gesagt: gọi điện: Ich habe seit drei Tagen Rückenschmerzen. Kann ich heute noch kommen? · ở quầy: Ich habe einen Termin um zehn Uhr. · bác sĩ hỏi: Was fehlt Ihnen? Wo tut es weh? · bác sĩ mời: Setzen Sie sich bitte. · nói tạm biệt: Gute Besserung!

A5

Hoàn thành hội thoại với các từ: Termin · Gesundheitskarte · setzen · fehlt · Besserung ● Guten Tag. Ich habe einen ______ um zehn Uhr. ■ Haben Sie Ihre ______ dabei? ● Ja, hier. ■ Danke. Bitte ______ Sie sich ins Wartezimmer. … ■ Was ______ Ihnen? ● Mein Rücken tut weh. ■ Ich schaue nach. Gute ______!

  • Khi nghe giờ hẹn và số, đừng đoán: fünfzehn (15) khác fünfzig (50); Viertel nach neun là 9:15, Viertel vor neun là 8:45. Nghe hết cả cụm rồi mới ghi.

B Lesen + Hören: Gesund im Büro (Track 7.02) ★

▶ Track 7.02 – Telefonansage der Praxis

Một bài đọc luyện tập (không phải lời khuyên y tế chính thức), rồi một thông báo tự động của phòng khám (hư cấu).

Gesund im Büro – fünf Tipps (Mustertext aus einem Firmen-Newsletter, erfunden)

  1. Sitzen Sie gerade. Setzen Sie sich so hin, dass die Füße auf dem Boden stehen.
  2. Stehen Sie oft auf. Bewegen Sie sich jede Stunde ein paar Minuten.
  3. Machen Sie Pausen. Gehen Sie in der Mittagspause draußen spazieren.
  4. Essen Sie nicht am Schreibtisch. Setzen Sie sich zum Essen an einen Tisch.
  5. Erholen Sie sich nach der Arbeit. Treffen Sie Freunde, machen Sie Sport oder ruhen Sie sich aus.

Wichtig: Bei Schmerzen fragen Sie bitte Ihren Arzt. Diese Tipps ersetzen keinen Arztbesuch.

B1

Ergänze sich oder mich.

  1. Setzen Sie ______ gerade hin.
  2. Bewegen Sie ______ jede Stunde ein paar Minuten.
  3. Erholen Sie ______ nach der Arbeit.
  4. Ich setze ______ zum Essen nicht an den Schreibtisch.

B2

Đúng (r) hay sai (f)?

  1. Die Füße stehen beim Sitzen auf dem Boden. ☐
  2. Man soll jede Stunde ein paar Minuten aufstehen. ☐
  3. In der Mittagspause soll man am Schreibtisch bleiben. ☐
  4. Der Text ersetzt den Arztbesuch. ☐

B3

Nghe Track 7.02: thông báo tự động của một phòng khám. Điền bảng.

Taste Wofür?
1 ______
2 ______
3 ______

Wann ist die Sprechstunde am Mittwoch? ______ · Und am Dienstagnachmittag? ______

B4

Reflexivpronomen. Nhìn lại văn bản và B1. Trong Setzen Sie sich hin và Ich setze mich, từ sich / mich chỉ ai? Bạn đoán quy tắc: khi nào là sich, khi nào là mich? Kiểm tra ở phần Kurz und klar.

B5

Sprechen: Einen Termin vereinbaren. Theo cặp. Người A gọi điện đến một phòng khám (hư cấu); người B là nhân viên. Đổi vai với một triệu chứng khác.

Anrufer/in Mitarbeiter/in
Rücken, seit drei Tagen Termin morgen 9:15 oder Donnerstag 16:00
Nacken, seit einer Woche Termin heute 15:30 oder morgen 8:30
Knie, nach dem Sport Termin Freitag 10:00 oder Montag 8:15

Mẫu: ● Praxis Lindenstraße, guten Tag. ■ Guten Tag. Ich habe seit ______ Schmerzen im ______. Kann ich bald kommen? ● Ich habe ______ oder ______ frei. ■ Das passt. Muss ich etwas mitbringen? ● Bringen Sie bitte Ihre Gesundheitskarte mit.

C Rückenschmerzen – Cảnh phim 1 (Track 7.03) ★

▶ Track 7.03 – Rückenschmerzen (Cảnh 1)

Cảnh phim: một chiều thứ Ba đầu tháng 9, trong phòng khám bác sĩ gia đình (hư cấu) ở Heidelberg. Tuấn đau lưng dưới đã hai tuần. Một người bạn đã giới thiệu cho anh phòng khám của Frau Dr. Bergmann. Nghe trước, rồi xem.

🖼 Tuấn cúi người chậm về phía trước, bác sĩ đứng cạnh quan sát 🖼 Cận bác sĩ Bergmann dặn dò Tuấn

C1

Nghe cảnh 1 (chưa xem). Đúng (r) hay sai (f)?

  1. Tuấn hat seit zwei Wochen Schmerzen im Rücken. ☐
  2. Tuấn sitzt nur vier Stunden am Schreibtisch. ☐
  3. Die Ärztin sagt, dass Tuấn sich gerade hinsetzen soll. ☐
  4. Tuấn bewegt sich im Alltag viel. ☐
  5. Tuấn arbeitet gern mit vielen Pausen. ☐
  6. Die Ärztin gibt Tuấn eine Überweisung für Physiotherapie. ☐

🖼 Tuấn và bác sĩ Bergmann trong phòng khám, Tuấn chỉ vào lưng dưới

C2

Nghe lại. Điền sich hoặc mich.

  1. Ärztin: „Bitte setzen Sie ______ .“
  2. Tuấn: „Am Abend fühle ich ______ sehr müde.“
  3. Ärztin: „Legen Sie ______ bitte kurz auf die Liege.“
  4. Ärztin: „Sie können ______ wieder setzen.“
  5. Tuấn: „Soll ich ______ auch ausruhen?“
  6. Ärztin: „Bewegen Sie ______ im Alltag viel?“

C3

Imperativ. Sắp xếp lời dặn của bác sĩ theo thứ tự trong cảnh phim (1–5).

Anweisung
a) Legen Sie sich bitte kurz auf die Liege.
b) Gehen Sie jeden Tag zu Fuß.
c) Kommen Sie bitte nächste Woche wieder.
d) Setzen Sie sich gerade hin.
e) Machen Sie bei der Arbeit Pausen.

Reihenfolge: ______ – ______ – ______ – ______ – ______

C4

Gut gesagt – Beim Arzt. Ich habe Schmerzen im Rücken, hier unten. · Am Abend fühle ich mich müde. · Ich sitze den ganzen Tag am Schreibtisch. · Ist es etwas Ernstes? · Soll ich mich ausruhen? · bác sĩ: Bewegen Sie sich jeden Tag. · Kommen Sie bitte nächste Woche wieder.

C5

Sprechen: Beim Arzt. Theo cặp. Người A là bệnh nhân, người B là bác sĩ. Bác sĩ hỏi Was fehlt Ihnen? Wo tut es weh? Was sind Sie von Beruf? (hoặc: Was machen Sie beruflich?) và cho ít nhất hai lời khuyên bằng Imperativ, một lần có sich. Đổi vai.

Patient/in Alltag Ratschlag (Beispiel)
Rücken sitzt viel am Computer Machen Sie Pausen. Bewegen Sie sich.
Nacken viel am Handy Setzen Sie sich gerade hin.
Knie nach dem Sport Ruhen Sie sich aus.

Mẫu: ● Guten Tag. Setzen Sie sich bitte. Was fehlt Ihnen? ■ Ich habe Schmerzen im ______. ● Wie lange schon? ■ Seit ______. ● Was sind Sie von Beruf? ■ Ich bin ______. ● Bewegen Sie sich im Alltag viel? ■ ______. ● Dann ______ Sie ______ .

D Wie bitte? – Cảnh phim 2 (Track 7.04) ○

▶ Track 7.04 – Wie bitte? (Cảnh 2)

Cảnh phim: một sáng thứ Tư đầu tháng 9, trên khoa 4 của một bệnh viện (hư cấu) ở Heidelberg. Hương hỏi thăm ông Hagenmaier, 82 tuổi, bệnh nhân hay chuyện và nói nhanh, xen những từ địa phương. Petra đứng ở cửa phòng trực. Nghe trước, rồi xem.

🖼 Hương cúi xuống ngang tầm ông Hagenmaier ngồi trên ghế 🖼 Cận Hương nhắc lại điều mình hiểu, đếm trên ngón tay

D1

Nghe cảnh 2. Đúng (r) hay sai (f)?

  1. Herr Hagenmaier hat sehr starke Schmerzen. ☐
  2. Hương versteht das Wort „Kreuz“ zuerst nicht. ☐
  3. Herr Hagenmaier möchte sich vor dem Frühstück waschen. ☐
  4. Petra erklärt das Wort „ebbes“. ☐
  5. Herr Hagenmaier soll sich nach dem Gespräch ausruhen. ☐
  6. Hương kennt alle Wörter von Herrn Hagenmaier. ☐

🖼 Hương, ông Hagenmaier ngồi trên ghế và Petra ở cửa phòng trực

D2

Dialekt und Hochdeutsch. Nghe lại và ghép từ địa phương với nghĩa.

Wort im Dialekt Hochdeutsch
1. das Kreuz ______ a) nicht
2. zwickt ______ b) der untere Rücken
3. ebbes ______ c) tut ein bisschen weh
4. net ______ d) etwas
5. gell ______ e) nicht wahr? / oder?

D3

Điền sich, mich hoặc dich.

  1. Hương: „Wie fühlen Sie ______ heute?“
  2. Hương: „Dann setzen Sie ______ bitte kurz hin.“
  3. Herr Hagenmaier: „Ich muss ______ erst mal ausruhen.“
  4. Hương: „Möchten Sie ______ vor dem Frühstück waschen?“
  5. Hương: „Ruhen Sie ______ jetzt aus.“
  6. Petra: „Daran gewöhnst du ______ schnell.“

D4

Nachfragen. Ghép tình huống với câu hỏi lại phù hợp.

Situation Satz
1. Sie hören ein neues Wort. ______ a) Können Sie das bitte noch einmal sagen?
2. Jemand spricht zu schnell. ______ b) Was heißt „ebbes“?
3. Sie möchten sicher sein. ______ c) Können Sie bitte langsamer sprechen?
4. Sie haben den Satz nicht verstanden. ______ d) Ich wiederhole kurz: … Stimmt das?

D5

Gut gesagt – Nachfragen. Entschuldigung, ich habe das nicht verstanden. · Was bedeutet / heißt …? · Können Sie bitte langsamer sprechen? · Können Sie das bitte noch einmal sagen? · Ich wiederhole kurz: … Stimmt das? · Wie sagt man das auf Hochdeutsch?

  • Khi chưa hiểu, hỏi lại không bất lịch sự: Können Sie das bitte noch einmal sagen? Nhân viên y tế muốn bạn hiểu đúng. Chỉ nói Ja, ich verstehe khi bạn thật sự đã hiểu: tiếng Việt "dạ" thường chỉ là "tôi đang nghe", còn tiếng Đức Ja dễ bị hiểu là "tôi hiểu rồi".

D6

Sprechen: Wie bitte? Theo cặp. Người A đọc nhanh một câu có từ địa phương (bảng dưới, không cho B xem cột phải); người B hỏi lại bằng ít nhất hai câu ở D5 rồi nhắc lại điều mình hiểu. Đổi vai.

A sagt (schnell) B soll verstehen
Mein Kreuz zwickt ein bissel, gell? Der Rücken tut ein bisschen weh.
Ich brauch ebbes zum Essen. Ich brauche etwas zum Essen.
Das ist net so schlimm. Das ist nicht so schlimm.

Mẫu: ● Mein Kreuz zwickt ein bissel, gell? ■ Entschuldigung, was heißt „Kreuz“? ● Der Rücken, hier unten. ■ Ich wiederhole kurz: Der Rücken tut ein bisschen weh. Stimmt das? ● Genau!

E Lesen + Schreiben: Tuấn schreibt an Hương – Tuấn viết cho Hương ★

🖼 Bàn làm việc gọn gàng với laptop, cốc trà và chiếc ghế xoay

Tối thứ Tư, Tuấn viết thư cho Hương.

Hallo Hương, danke für den Tipp! Ich war gestern bei Frau Doktor Bergmann. Sie ist sehr freundlich und hat mir alles langsam erklärt. Ich habe Rückenschmerzen, weil ich den ganzen Tag am Schreibtisch sitze. Die Ärztin hat gesagt, dass ich mich mehr bewegen muss. Ich soll jeden Tag spazieren gehen und bei der Arbeit Pausen machen. Ich arbeite lieber durch, aber ich versuche es. Am Wochenende ruhe ich mich aus. Ich habe auch eine Überweisung für die Physiotherapie bekommen und schon einen Termin vereinbart. Heute Abend habe ich mich nach dem Spaziergang schon besser gefühlt. Und bei dir? Wie fühlst du dich nach der Frühschicht? Du hast so viel Arbeit auf der Station. Ruh dich auch mal aus! Liebe Grüße Tuấn

E1

Đúng (r) hay sai (f)?

  1. Tuấn war gestern beim Arzt. ☐
  2. Die Ärztin hat langsam gesprochen. ☐
  3. Tuấn hat Rückenschmerzen, weil er viel läuft. ☐
  4. Tuấn soll sich mehr bewegen. ☐
  5. Tuấn hat noch keinen Termin für die Physiotherapie. ☐
  6. Tuấn rät Hương: Ruh dich auch mal aus! ☐

E2

Tìm trong thư các động từ phản thân (sich bewegen, …) và chép lại cả cụm. Có mấy câu dùng động từ phản thân ở Perfekt (haben + mich / dich + Partizip II)? Chỉ đếm động từ phản thân; đừng đếm war hay hat gesagt.

E3

Tìm các câu phụ với weil và dass. Gạch chân động từ ở cuối câu.

E4

Schreiben: Nach dem Arztbesuch. Bạn vừa đi khám (tự bịa). Viết 5–6 câu cho một người bạn (du): bạn cảm thấy thế nào, bác sĩ khuyên gì, bạn sẽ làm gì. Dùng ít nhất hai động từ phản thân, một Imperativ và một weil- hoặc dass-Satz. Ví dụ: Hallo Minh, ich war heute beim Arzt. Mein Nacken tut weh, weil ich viel am Handy sitze. Die Ärztin sagt, dass ich mich mehr bewegen soll. Ich gehe jetzt jeden Tag spazieren. Ruh dich auch mal aus, du arbeitest so viel! Bis bald! Lan

Kurz und klar – Tóm tắt

Redemittel (câu mẫu theo chức năng)

Chức năng Câu
Hẹn lịch Ich möchte einen Termin vereinbaren. · Kann ich heute noch kommen? · Ich habe einen Termin um zehn Uhr.
Nói cảm giác Ich fühle mich müde. · Ich fühle mich besser / schlechter. · Wie fühlen Sie sich?
Nói chỗ đau Mein Rücken tut weh. · Mir tut der Rücken weh. · Ich habe Schmerzen im Rücken. · Hier tut es weh.
Thời gian Seit drei Tagen / zwei Wochen. · Am Abend. · Nach der Arbeit.
Bác sĩ hỏi Was fehlt Ihnen? · Wo tut es weh? · Wie lange schon? · Bewegen Sie sich viel?
Bác sĩ dặn Setzen Sie sich bitte. · Ruhen Sie sich aus. · Bewegen Sie sich jeden Tag. · Machen Sie Pausen. · Sie sollten sich mehr bewegen.
Hỏi thêm Ist es etwas Ernstes? · Soll ich mich ausruhen? · Muss ich wiederkommen?
Nhờ nói lại Können Sie das bitte noch einmal sagen? · Können Sie bitte langsamer sprechen? · Was bedeutet …?
Chắc chắn mình hiểu Ich wiederhole kurz: … Stimmt das?
Chúc Gute Besserung! · Erholen Sie sich gut!

Grammatik

1. Reflexive Verben (Akkusativ). Một số động từ đi với đại từ phản thân: chủ ngữ và đại từ chỉ cùng một người. Ở Akkusativ:

Person Reflexivpronomen Beispiel
ich mich Ich fühle mich müde.
du dich Du setzt dich hin.
er / sie / es sich Er legt sich hin.
wir uns Wir ruhen uns aus.
ihr euch Ihr bewegt euch zu wenig.
sie / Sie sich Sie waschen sich. · Setzen Sie sich bitte.

Chỉ ngôi 3 và Sie dùng sich. Các động từ thường gặp:

Verb Beispiel
sich fühlen Wie fühlen Sie sich heute?
sich (hin)setzen · sich (hin)legen Setzen Sie sich bitte. · Ich lege mich kurz hin.
sich waschen Ich wasche mich nach dem Frühstück.
sich ausruhen · sich erholen Am Wochenende ruhe ich mich aus. · Im Urlaub erholt sie sich.
sich bewegen · sich bücken Bewegen Sie sich. · Bücken Sie sich langsam.
sich anziehen · sich beeilen Ich ziehe mich an. · Wir müssen uns beeilen.
sich entspannen · sich verletzen · sich erkälten Er entspannt sich. · Sie hat sich verletzt. · Im Herbst erkälten sich viele.
sich gewöhnen an + Akk · sich kümmern um + Akk Ich gewöhne mich an den Dialekt. · Sie kümmert sich um die Patienten.

Nhiều động từ có cả nghĩa không phản thân: Ich wasche das Auto. (rửa xe) – Ich wasche mich. (tôi tắm rửa). Ich setze das Kind auf den Stuhl. – Ich setze mich auf den Stuhl. Chỉ để nhận biết: với bộ phận cơ thể tiếng Đức thường dùng mir / dir (Dativ): Ich wasche mir die Hände. Dativ sẽ học kỹ ở Bài 9; ở bài này bạn chỉ cần nhận ra.

2. Vị trí của đại từ phản thân.

Kiểu câu Beispiel
Câu khẳng định Ich fühle mich müde. · Heute ruht er sich aus.
Câu hỏi Fühlen Sie sich gut? · Wie fühlen Sie sich?
Modalverb Ich muss mich ausruhen. · Sie soll sich mehr bewegen.
Perfekt (haben) Ich habe mich ausgeruht. · Er hat sich verletzt.
Nebensatz (weil, dass) …, weil ich mich nicht bewegt habe. · …, dass er sich verletzt hat.

Đại từ phản thân đứng ngay sau động từ chia (hoặc ngay sau chủ ngữ là đại từ trong câu phụ). Động từ tách vẫn tách: Ich ruhe mich aus. Ich ziehe mich an. Perfekt luôn dùng haben: Ich habe mich gesetzt / ausgeruht / angezogen.

3. Imperativ với sich. Đại từ đứng sau động từ trong câu mệnh lệnh:

Verb Sie du ihr
sich setzen Setzen Sie sich! Setz dich! Setzt euch!
sich ausruhen Ruhen Sie sich aus! Ruh dich aus! Ruht euch aus!
sich bewegen Bewegen Sie sich! Beweg dich! Bewegt euch!
sich beeilen Beeilen Sie sich! Beeil dich! Beeilt euch!
sich hinlegen Legen Sie sich hin! Leg dich hin! Legt euch hin!

Với Sie, đại từ luôn là sich (viết thường), và Sie đứng sau động từ. Lịch sự hơn: thêm bitte: Setzen Sie sich bitte.

4. Chỗ đau và triệu chứng.

Muster Beispiel
Körperteil + tut weh Mein Rücken tut weh. · Die Füße tun weh.
Mir tut + Körperteil + weh Mir tut der Nacken weh. · Der Nacken tut mir weh.
Schmerzen haben Ich habe Schmerzen im Rücken. · Ich habe Kopfschmerzen.
sich fühlen + Adjektiv Ich fühle mich müde / schlecht / besser.
Thời gian Ich habe seit zwei Wochen Schmerzen.

Mir / dir ở đây là Dativ (người bị đau): cứ học thuộc cả cụm. seit zwei Wochen (đã hai tuần) là cụm cố định, Bài 9 sẽ học kỹ giới từ seit.

5. Lời khuyên nhẹ nhàng với sollten. Ngoài Imperativ (Bewegen Sie sich!), người ta hay khuyên mềm hơn bằng sollten (nghĩa "nên"). Đại từ phản thân đứng ngay sau chủ ngữ, động từ nguyên mẫu ở cuối câu:

Person Beispiel
Sie Sie sollten sich mehr bewegen. · Sie sollten Pausen machen.
du Du solltest dich ausruhen.
ihr Ihr solltet euch beeilen.

Sie sollten … nghe nhẹ nhàng hơn Bewegen Sie sich!; học viên chỉ cần dùng được dạng Sie sollten và du solltest.

  • Tiếng Việt: "tôi thấy mệt", "tôi ngồi xuống", "tôi nghỉ ngơi" – không có từ chỉ "chính mình". Tiếng Đức bắt buộc: Ich fühle mich müde. Ich setze mich. Lỗi hay gặp: Ich fühle müde (sai) → Ich fühle mich müde.
  • Chọn đúng ngôi: mich (ich), dich (du), sich (er, sie, es, sie, Sie), uns (wir), euch (ihr). Lỗi hay gặp: Er setzt mich (sai khi muốn nói "anh ấy ngồi") → Er setzt sich. Sie (lịch sự) luôn đi với sich: Setzen Sie sich. Với bạn bè: Setz dich. Bác sĩ và nhân viên phòng khám thường dùng Sie.
  • Perfekt của động từ phản thân dùng haben, không dùng sein: Ich habe mich ausgeruht. Với động từ tách, Partizip II giữ -ge- ở giữa (aus-ge-ruht, an-ge-zogen); đừng dùng nguyên mẫu (Ich habe mich ausruhen là sai).
  • Trật tự trong câu phụ: đại từ phản thân đứng ngay sau chủ ngữ, động từ chia ở cuối: …, weil ich mich nicht bewegt habe. Lỗi hay gặp: …, weil ich habe mich nicht bewegt (sai).
  • Đau ở chỗ nào: nói Mein Rücken tut weh hoặc Ich habe Schmerzen im Rücken. Đừng dịch từng chữ "tôi bị đau lưng": Ich bin Rückenschmerzen (sai) → Ich habe Rückenschmerzen. Với bộ phận cơ thể tiếng Đức còn hay nói Ich wasche mir die Hände: ở bài này bạn chỉ cần nhận ra mir.
  • Nói mình không khỏe: Ich fühle mich schlecht hoặc Mir geht es schlecht. Đừng nói Ich bin schlecht: câu đó nghĩa là "tôi kém, tôi tệ".

Aussprache – Phát âm (Track 7.05)

▶ Track 7.05 – Aussprache

1. Âm ich. Sau i, e, ä, ö, ü và -ig, âm ch nhẹ, miệng hẹp, như hơi gió qua lưỡi: mich – dich – sich – ich – nicht – schlecht. 2. Âm ach. Sau a, o, u, au, âm ch ở sâu cuống họng, hơi cọ nhẹ: auch – Bauch – nach – Buch – acht – Woche. Hai âm khác nhau: ich (sau i) và ach (sau a). 3. Âm ü. Tròn môi như đọc u, đặt lưỡi như đọc i: müde – Rücken – Übung – Füße – Schmerzen. Đừng đọc thành u hay i. **4. ck, pf-, kn-.** Trước ck nguyên âm ngắn: Rücken, Nacken. Đầu từ đọc cả hai phụ âm: Pflaster (p + f), Knie (k + n). 5. Câu mệnh lệnh và câu hỏi. Mệnh lệnh lịch sự xuống giọng ở cuối: Setzen Sie sich bitte. Ruhen Sie sich aus. Câu hỏi W cũng xuống giọng: Wo tut es weh? Wie fühlen Sie sich heute? Câu hỏi có/không lên giọng: Können Sie bitte langsamer sprechen? Đối chiếu Việt: tiếng Việt không có âm ü và âm ch ở cuống họng. Luyện ü bằng cách giữ lưỡi như đọc "i" rồi tròn môi lại.

  • mich, dich, sich kết thúc bằng âm ich (miệng hẹp, hơi gió nhẹ). Đừng đọc thành sik hay sish, nếu không người nghe khó nhận ra đại từ phản thân.
  • ü (müde, Rücken): môi tròn như u, lưỡi như i. Đừng đọc thành u hay i: Rücken khác Ricken, müde khác Mode.

Landeskunde – Beim Arzt in D-A-CH

🖼 Cửa vào một tòa nhà cũ có tấm biển nhỏ của một phòng khám, không chữ đọc được

Der Hausarzt. Ở Đức, người ta thường đến bác sĩ gia đình (Hausarzt / Hausärztin) trước, nhất là khi không khẩn cấp. Họ khám lần đầu, cho lời khuyên, và nếu cần thì giới thiệu bạn đến bác sĩ chuyên khoa hoặc đến liệu pháp. Ở Áo, phòng khám thường gọi là Ordination; ở Thụy Sĩ thường gọi là Arztpraxis. Hệ thống bảo hiểm và cách làm khác nhau theo từng nước và từng nơi: hãy hỏi bảo hiểm, công ty hoặc phòng khám của bạn.

Der Termin. Nhiều phòng khám làm việc theo hẹn. Bạn gọi điện hoặc đặt lịch trên mạng, nói ngắn gọn bạn bị gì và từ bao lâu. Đến đúng giờ hoặc sớm vài phút; nếu không đến được, hãy báo sớm. Ở phòng khám bạn thường đưa thẻ bảo hiểm y tế (Gesundheitskarte) và đợi trong phòng chờ (Wartezimmer) đến khi được gọi tên. Thời gian chờ tùy nơi và tùy lúc.

🖼 Con đường ven sông có ghế dài và vài người đi dạo nhìn từ phía sau

Überweisung und Rezept. Überweisung là giấy của bác sĩ gia đình để bạn đến bác sĩ chuyên khoa hoặc đến một nơi điều trị như Physiotherapie. Rezept là đơn thuốc để bạn đến Apotheke. Nhân viên hiệu thuốc và bác sĩ trả lời câu hỏi: nếu chưa rõ, hãy hỏi lại trước khi ra về. Điều kiện cụ thể (ví dụ khi nào cần giấy chuyển) thay đổi, nên hãy hỏi phòng khám.

Bei Krankheit. Khi bị ốm và không đi làm được, bạn thường phải báo cho nơi làm việc và hỏi phòng khám về giấy tờ cần thiết. Quy định phụ thuộc vào nước, công ty và hoàn cảnh: hỏi người phụ trách hoặc phòng khám của bạn. Khi khẩn cấp, gọi 112.

Du oder Sie? Bác sĩ và nhân viên phòng khám thường gọi bệnh nhân là Sie. Điều dưỡng trong cùng một đội thường xưng du với nhau, nhưng với bệnh nhân vẫn Sie.

Dialekte. Tiếng Đức không giống nhau ở mọi nơi. Ở vùng Heidelberg và Mannheim (Kurpfalz), ở Bayern, Baden-Württemberg, Áo và Thụy Sĩ người ta dùng thêm nhiều từ địa phương, nhất là người lớn tuổi và khi nói chuyện thân mật. Điều đó bình thường, kể cả với người Đức từ vùng khác. Vài ví dụ:

Vùng Từ Nghĩa (Hochdeutsch)
Nam Đức (khẩu ngữ) gell nicht wahr? / oder?
Nam Đức (khẩu ngữ) net nicht
Vùng Heidelberg – Mannheim ebbes etwas
Nam Đức, Áo ein bissel ein bisschen
Nam Đức, Áo, Thụy Sĩ das Kreuz der untere Rücken (Kreuzschmerzen dùng khắp nơi)
Nam Đức, Áo Grüß Gott · Servus Guten Tag · Hallo / Tschüss
Thụy Sĩ Grüezi Guten Tag

Chưa hiểu thì hỏi lại. Bình tĩnh, hỏi lại: Entschuldigung, was bedeutet …? · nhờ nói chậm: Können Sie bitte langsamer sprechen? · nhắc lại điều bạn hiểu: Ich wiederhole kurz: … Stimmt das? Cách cuối vừa giúp bạn chắc chắn, vừa cho người kia biết bạn đã hiểu đến đâu. Nhân viên y tế thường rất kiên nhẫn với bệnh nhân hỏi lại.

Gọi bác sĩ thế nào? Ở Đức, Áo và Thụy Sĩ người ta thường gọi bác sĩ bằng chức danh và họ: Frau Doktor Bergmann; trong lời nói hay rút gọn thành Frau Doktor hoặc Herr Doktor. Ở Việt Nam bạn quen nói "bác sĩ" hoặc "bác sĩ + tên"; ở đây Doktor là một phần của cách xưng hô lịch sự và đi cùng Sie.

Chữ A đỏ của hiệu thuốc. Ở Đức, hiệu thuốc (Apotheke) thường treo biển chữ A đỏ, nên bạn dễ nhận ra từ xa. Nhân viên hiệu thuốc sẵn sàng giải thích; nếu chưa hiểu tờ hướng dẫn, hãy hỏi: Können Sie das bitte erklären?

Người Đức nói ngoài đời thường nhanh và rút gọn. Khác với giọng chậm của bài nghe, ngoài đời bạn sẽ nghe Ich hab's thay Ich habe es, nich thay nicht, 'nen Termin thay einen Termin. Đó là khẩu ngữ bình thường, không phải lỗi. Khi viết và khi nói với người lạ, bạn nên dùng dạng đầy đủ.

Đi đâu trước? So sánh với Việt Nam. Ở Việt Nam nhiều người đến thẳng bệnh viện hoặc phòng khám chuyên khoa. Ở Đức thường bắt đầu từ bác sĩ gia đình, và cần hẹn trước. Điều đó khiến lúc đầu có thể thấy "chậm", nhưng cách làm khá rõ ràng: hẹn – khám – nhận giấy chuyển hoặc đơn – đến nơi tiếp theo.

Übungsteil – Bài tập củng cố ★

▶ Track 7.06 – Termin bei der Physiotherapie

Ü1. Wortschatz. ○ Ghép từ với nghĩa.

Wort Bedeutung
1. das Wartezimmer ______ a) Eine Zeit, in der der Arzt für Patienten da ist.
2. der Termin ______ b) Hier wartet man, bis der Arzt Zeit hat.
3. das Rezept ______ c) Eine Uhrzeit: Man vereinbart sie mit der Praxis.
4. die Überweisung ______ d) Ein Zettel vom Arzt für die Apotheke.
5. die Physiotherapie ______ e) Ein Zettel vom Hausarzt für einen anderen Arzt oder für die Therapie.
6. die Visite ______ f) Übungen und Behandlung für Muskeln und Gelenke.
7. der Notfall ______ g) Der Arzt geht im Krankenhaus zu den Patienten.
8. die Sprechstunde ______ h) Eine Situation, in der man sofort Hilfe braucht.

Ü2. Reflexivpronomen. ★ Điền mich, dich, sich, uns hoặc euch.

  1. Ich fühle ______ heute gut.
  2. Du musst ______ mehr bewegen.
  3. Er setzt ______ auf den Stuhl.
  4. Wir ruhen ______ am Wochenende aus.
  5. Ihr müsst ______ beeilen.
  6. Frau Bergmann kümmert ______ um ihre Patienten.
  7. Wie fühlt ihr ______ nach dem Spaziergang?
  8. Die Patientin wäscht ______ nach dem Frühstück.

Ü3. Konjugation. ★ Hoàn thành bảng.

Person sich ausruhen sich bewegen
ich ______ ______
du ______ ______
er ______ ______
wir ______ ______
ihr ______ ______
sie / Sie ______ ______

Ü4. Imperativ. ★ Viết lời khuyên. Câu 1–4 với Sie (bác sĩ nói với Herr Vo); câu 5–8 với du (nói với một người bạn).

  1. sich ausruhen
  2. sich gerade hinsetzen
  3. sich jeden Tag bewegen
  4. sich langsam bücken
  5. sich beeilen
  6. sich warm anziehen
  7. sich erholen
  8. sich hinlegen

Ü5. Perfekt. ★ Viết lại câu ở Perfekt.

  1. Ich ruhe mich am Wochenende aus.
  2. Er verletzt sich beim Sport.
  3. Wir erholen uns im Urlaub.
  4. Sie setzt sich ins Wartezimmer.
  5. Ich fühle mich nach dem Spaziergang besser.
  6. Ihr bewegt euch zu wenig.
  7. Du ziehst dich warm an.
  8. Er beeilt sich.

Ü6. weil und dass. ★ Nối hai câu thành một câu với từ trong ngoặc.

  1. Ich bin müde. Ich habe mich nicht ausgeruht. (weil)
  2. Die Ärztin sagt. Ich muss mich mehr bewegen. (dass)
  3. Tuấn hat Schmerzen. Er sitzt den ganzen Tag. (weil)
  4. Ich finde. Man soll sich nach der Arbeit erholen. (dass)
  5. Hương fragt nach. Sie versteht das Wort nicht. (weil)
  6. Petra sagt. Hương gewöhnt sich schnell an den Dialekt. (dass)
  7. Ich bin froh. Ich habe mich schon erholt. (dass)
  8. Er geht zum Arzt. Er hat sich verletzt. (weil)

Ü7. Körper und Beschwerden. ○ Điền: Nacken · Knie · Kopf · Füße · Schulter · Bauch · Hals · Rücken

  1. Nach dem langen Spaziergang tun mir die ______ weh.
  2. Ich habe zu viel Pizza gegessen. Mein ______ tut weh.
  3. Beim Treppensteigen tut mir das ______ weh.
  4. Ich trage einen Schal, weil mein ______ weh tut.
  5. Ich habe zu wenig geschlafen und mein ______ tut weh.
  6. Er hat sich beim Tennis verletzt: Die ______ tut weh.
  7. Sie arbeitet viel am Handy. Ihr ______ ist verspannt.
  8. Er sitzt den ganzen Tag. Sein ______ braucht Bewegung.

Ü8. Am Telefon. ○ Sắp xếp hội thoại theo thứ tự đúng (1–8).

a) Gern. Wie ist Ihr Name, bitte?
b) Danke. Bringen Sie bitte Ihre Gesundheitskarte mit.
c) Praxis Lindenstraße, guten Tag.
d) Müller. Wann kann ich kommen?
e) Am Donnerstag um zehn Uhr habe ich einen Termin frei.
f) Guten Tag. Ich habe Rückenschmerzen und möchte einen Termin vereinbaren.
g) Ja, das passt. Vielen Dank!
h) Auf Wiederhören!

Ü9. Hören – Termin bei der Physiotherapie. (Track 7.06) ○ Một khách hàng gọi đến một phòng vật lý trị liệu (hư cấu). Nghe và điền.

Frage Antwort
Wie heißt die Anruferin? ______
Wann ist der Termin? ______
Was soll sie mitbringen? ______
Was soll sie anziehen? ______
Wann soll sie kommen? ______

Ü10. Schreiben – Nach dem Arztbesuch. ○ Bạn vừa đi khám (tự bịa). Viết 6–7 câu cho một người bạn: bạn bị đau ở đâu và từ bao lâu, bác sĩ nói gì, bạn sẽ làm gì. Dùng ít nhất: hai động từ phản thân, một Imperativ, một weil-Satz và một dass-Satz. Ví dụ: Hallo Jonas, ich war heute bei Frau Doktor Bergmann. Ich habe seit einer Woche Schmerzen im Nacken, weil ich viel am Computer sitze. Sie sagt, dass ich mich mehr bewegen soll. Ich gehe jetzt jeden Tag spazieren und ich ruhe mich am Wochenende aus. Mach du auch Pausen, du sitzt auch so viel! Bis bald! Phương

Ü11

○ Ratschläge mit sollten. Viết lời khuyên nhẹ nhàng với sollten / solltest / solltet.

  1. Sie · sich mehr bewegen
  2. Sie · jede Stunde aufstehen
  3. du · dich ausruhen
  4. du · dich warm anziehen
  5. ihr · euch beeilen
  6. Sie · sich gerade hinsetzen

Das kann ich – Tự đánh giá

Tôi có thể … 😊 😐 🙁
hẹn lịch khám bằng điện thoại (→ A4, B5, Ü8) Ich möchte einen Termin vereinbaren.
nói tôi cảm thấy thế nào và đau ở đâu (→ C4, C5, Ü7) Mein Rücken tut weh.
dùng đúng đại từ phản thân (mich, dich, sich, uns, euch) (→ B4, Ü2, Ü3) Ich fühle mich müde.
dùng động từ phản thân ở Perfekt, với Modalverb và trong Nebensatz (→ E2, Ü5, Ü6) Ich habe mich ausgeruht.
dùng Imperativ với sich (Setzen Sie sich! Ruh dich aus!) (→ C3, Ü4) Bewegen Sie sich jeden Tag.
hiểu bác sĩ hỏi và dặn trong một buổi khám (→ C1, C2, Ü9) Wo tut es weh?
hỏi lại, nhờ nói chậm và nhắc lại để chắc chắn mình hiểu (→ D4, D5, D6) Ich wiederhole kurz: … Stimmt das?
viết tin nhắn ngắn sau khi đi khám (→ E4, Ü10) Die Ärztin sagt, dass ich mich mehr bewegen soll.

Lernwortschatz – Từ vựng (Đức–Việt)

Deutsch Tiếng Việt Deutsch Tiếng Việt
der Rücken, - lưng der Nacken, - gáy
die Schulter, -n vai das Knie, - đầu gối
der Bauch, ¨-e bụng der Hals, ¨-e cổ; họng
der Kopf, ¨-e đầu der Arm, -e cánh tay
das Bein, -e chân (cả cẳng chân) der Fuß, ¨-e bàn chân
das Gelenk, -e khớp der Muskel, -n cơ bắp
die Schmerzen (Pl.) cơn đau, sự đau die Praxis, Praxen phòng khám
der Termin, -e cuộc hẹn die Terminkarte, -n thẻ hẹn khám
das Wartezimmer, - phòng chờ die Sprechstunde, -n giờ khám bệnh
der Hausarzt, ¨-e / die Hausärztin, -nen bác sĩ gia đình der Patient, -en / die Patientin, -nen bệnh nhân
die Überweisung, -en giấy chuyển khám das Rezept, -e đơn thuốc
die Physiotherapie vật lý trị liệu die Übung, -en bài tập (vận động)
die Bewegung, -en sự vận động die Pause, -n giờ nghỉ, giải lao
der Schreibtisch, -e bàn làm việc der Bürostuhl, ¨-e ghế văn phòng
das Kissen, - gối die Wärmflasche, -n túi chườm nóng
das Thermometer, - nhiệt kế das Pflaster, - băng dán (vết thương nhỏ)
die Gymnastikmatte, -n thảm tập die Visite, -n giờ bác sĩ đi thăm khám (ở bệnh viện)
die Station, -en khoa (trong bệnh viện) der Dialekt, -e phương ngữ
die Gegend, -en vùng, khu vực der Notfall, ¨-e trường hợp khẩn cấp
die Besserung sự khá lên sich fühlen cảm thấy (trong người)
sich (hin)setzen ngồi xuống sich (hin)legen nằm xuống
sich waschen rửa ráy, tắm rửa sich ausruhen nghỉ ngơi
sich erholen hồi sức, nghỉ cho lại sức sich bewegen vận động, cử động
sich bücken cúi người sich anziehen mặc quần áo
sich entspannen thư giãn sich beeilen vội, nhanh lên
sich verletzen bị thương sich erkälten bị cảm lạnh
sich gewöhnen (an + Akk) quen với sich kümmern (um + Akk) chăm sóc, lo cho
sich melden liên lạc, báo wehtun đau
untersuchen khám, kiểm tra empfehlen giới thiệu, khuyên
vereinbaren hẹn, thỏa thuận nachfragen hỏi lại
wiederholen nhắc lại atmen thở
verspannt căng cứng (cơ) schlimm nặng, tệ
ernst nghiêm trọng regelmäßig đều đặn
gerade (Adj.) thẳng Was fehlt Ihnen? Anh/chị bị sao? (hỏi bệnh nhân)
Wo tut es weh? Đau ở đâu? Mir tut der Rücken weh. Tôi bị đau lưng.
Ich fühle mich müde. Tôi thấy mệt. Setzen Sie sich bitte. Mời anh/chị ngồi.
Gute Besserung! Chúc mau khỏe! Können Sie bitte langsamer sprechen? Anh/chị nói chậm hơn được không?
Was bedeutet …? … nghĩa là gì? Ich habe einen Termin. Tôi có hẹn.

Bài sau →